Olympic Tiếng Anh - Cuộc thi tiếng Anh qua mạng

Bài tập tiếng anh 1

1.The number seven is considered to be good luck ___ many people.




2.It is bad luck to put a bed pointing ___ north or south.




3.If you blow ___ all of the candles on your birthday cake with one breath your wish will come true.




4.It is bad luck if a black cat crosses the street ___ you.




5.It is bad luck to step ___ the cracks in the sidewalk.




6.He is ___ baseball.




7.He is ___ students.




8.She ___ the cat.




9.She ___ at the book.




10.He is ___ at the library.




Danh từ trong Tiếng Anh

I. Định nghĩa và phân loại

Trong tiếng Anh danh từ gọi là Noun.

Danh từ là từ để gọi tên một người, một vật, một sự việc, một tình trạng hay một cảm xúc.

Danh từ có thể được chia thành hai loại chính:

+ Danh từ cụ thể (concrete nouns): chia làm hai loại chính:
- Danh từ chung (common nouns): là danh từ dùng làm tên chung cho một loại như: table (cái bàn), man (người đàn ông), wall (bức tường)…
- Danh từ riêng (proper nouns): là tên riêng như: Peter, Jack, England…

+ Danh từ trừu tượng (abstract nouns): happiness (sự hạnh phúc), beauty (vẻ đẹp), health (sức khỏe)…

II. Danh từ đếm được và không đếm được (countable and uncountable nouns)

Danh từ đếm được (Countable nouns): Một danh từ được xếp vào loại đếm được khi chúng ta có thể đếm trực tiếp người hay vật ấy. Phần lớn danh từ cụ thể đều thuộc vào loại đếm được.
Ví dụ: boy (cậu bé), apple (quả táo), book (quyển sách), tree (cây)…

Danh từ không đếm được (Uncountable nouns): Một danh từ được xếp vào loại không đếm được khi chúng ta không đếm trực tiếp người hay vật ấy. Muốn đếm, ta phải thông qua một đơn vị đo lường thích hợp. Phần lớn danh từ trừu tượng đều thuộc vào loại không đếm được.
Ví dụ: meat (thịt), ink (mực), chalk (phấn), water (nước)…

III. Số nhiều của danh từ

Một được xem là số ít (singular). Từ hai trở lên được xem là số nhiều (plural). Danh từ thay đổi theo số ít và số nhiều

I. Nguyên tắc đổi sang số nhiều

1. Thông thường danh từ lấy thêm S ở số nhiều.
Ví dụ: chair – chairs ; girl – girls ; dog – dogs

2. Những danh từ tận cùng bằng O, X, S, Z, CH, SH lấy thêm ES ở số nhiều.
Ví dụ: potato – potatoes ; box – boxes ; bus – buses ; buzz – buzzes ; watch – watches ; dish – dishes

Ngoại lệ:

a) Những danh từ tận cùng bằng nguyên âm + O chỉ lấy thêm S ở số nhiều.
Ví dụ: cuckoos, cameos, bamboos, curios, studios, radios

b) Những danh từ tận cùng bằng O nhưng có nguồn gốc không phải là tiếng Anh chỉ lấy thêm S ở số nhiều.
Ví dụ: pianos, photos, dynamo, magnetos, kilos, mementos, solos

3. Những danh từ tận cùng bằng phụ âm + Y thì chuyển Y thành I trước khi lấy thêm ES.
Ví dụ: lady – ladies ; story – stories

4. Những danh từ tận cùng bằng F hay FE thì chuyển thành VES ở số nhiều.
Ví dụ: leaf – leaves, knife – knives

Ngoại lệ:

a) Những danh từ sau chỉ thêm S ở số nhiều:

roofs : mái nhà gulfs : vịnh
cliffs : bờ đá dốc reefs : đá ngầm
proofs : bằng chứng chiefs : thủ lãnh
turfs : lớp đất mặt safes : tủ sắt
dwarfs : người lùn griefs : nỗi đau khổ
beliefs : niềm tin

b) Những danh từ sau đây có hai hình thức số nhiều:

scarfs, scarves : khăn quàng
wharfs, wharves : cầu tàu gỗ
staffs, staves : cán bộ
hoofs, hooves : móng guốc

Danh ngôn về sự hào phóng

- Suối nguồn của cái đẹp là trái tim, và mỗi ý nghĩ rộng lượng lại thắp sáng lên những bức tường trong căn phòng đó.
The fountain of beauty is the heart, and every generous thought illustrates the walls of your chamber.

- Sự hào phóng thật sự đối với tương lai là việc đem cho tất cả trong hiện tại.
Real generosity toward the future lies in giving all to the present.

- Bạn được tha thứ cho hạnh phúc và thành công của mình chỉ khi bạn sẵn sàng hào phóng chia sẻ chúng.
You are forgiven for your happiness and your successes only if you generously consent to share them.

- Sự dịu dàng, hy sinh và hào phóng không là tài sản riêng của bất cứ chủng tộc hay tôn giáo nào.
Gentleness, self-sacrifice and generosity are the exclusive possession of no one race or religion.

Chia động từ theo Forget, remember, try, regret

FORGET, REMEMBER 
+ Ving :Nhớ (quên)chuyện đã làm
I remember meeting you somewhere last year (tôi nhớ đã gặp bạn ở đâu đó hồi năm ngóai )
+ To inf :
Nhớ (quên ) để làm chuyện gì đó
Don’t forget to buy me a book :đừng quên mua cho tôi quyển sách nhé (chưa mua ,)

REGRET
+ Ving : hối hận chuyện đã làm
I regret lending him the book : tôi hối hận đã cho anh ta mượn quyển sách
+ To inf :lấy làm tiếc để ……
I regret to tell you that …( tôi lấy làm tiếc để nói với bạn rằng …)- chưa nói – bây giờ mới nói

TRY
+ Ving : nghĩa là thử
I try eating the cake he makes ( tôi thử ăn cái bánh anh ta làm )
+ To inf : cố gắng để …
I try to avoid meeting him (tôi cố gắng tránh gặp anh ta )

Truyện cười: Sức mạnh của đồng tiền

During the wedding rehearsal, the groom approached the pastor with an unusual offer:

“Look, I’ll give you $100 if you’ll change the wedding vows. When you get to the part where I’m supposed to promise to ‘love, honor and obey’ and ‘be faithful to her forever,’ I’d appreciate it if you’d just leave that out.”

He passed the minister a $100 bill and walked away satisfied.

On the day of the wedding, when it came time for the groom’s vows, the pastor looked the young man in the eye and said: “Will you promise to prostrate yourself before her, obey her every command and wish, serve her breakfast in bed every morning of your life, and swear eternally before God and your lovely wife that you will not ever even look at another woman, as long as you both shall live?”

The groom gulped and looked around, and said in a tiny voice, “Yes,” then leaned toward the pastor and hissed: “I thought we had a deal.”

The pastor put a $100 bill into the groom’s hand and whispered: “She made me a better offer.”

Cách sử dụng Must

- MUST có nghĩa là PHẢI, dùng diễn tả một yêu cầu bắt buộc
+ FOREIGNERS MUST HAVE A WORK PERMIT IN ORDER TO GET A JOB IN VIETNAM. = Người nước ngoài phải có giấy phép lao động mới có thể xin việc làm tại Việt Nam.
- MUST diễn tả sự chắc chắn của một nhận định
+ YOU MUST BE HUNGRY. = Chắc hẳn là bạn đói rồi.
* Lưu ý:
- MUST NOT viết tắt là MUSTN’T
- MUST NOT diễn tả sự cấm đoán, không được phép làm, nghiêm trọng hơn CANNOT nhiều
+ YOU MUST NOT SWIM IN THAT RIVER. IT’S FULL OF CROCODILES. = Anh không được bơi dưới con sông đó. Dưới đó toàn là cá sấu.
- MUST đồng nghĩa với HAVE TO. MUST là động từ khiếm khuyết, không có dạng quá khứ, tương lai. HAVE TO là động từ thường, có đủ các dạng. Vì vậy khi cần diễn đạt những ý nghĩa thường dùng với MUST trên đây trong quá khứ hay tương lai, ta dùng HAVE TO.
- Trong hiện tại, MUST và HAVE TO khác nhau như thế nào?
+ MUST trang trọng hơn HAVE TO
+ MUST diễn tả sự bắt buộc nội tại, người nói tự cho là mình phải làm điều gì đó
+ HAVE TO diễn tả sự bắt buộc ngoại tại, người nói cho là mình phải làm gì đó do hoàn cảnh bên ngoài ép buộc.
+ MUST và HAVE TO thường được thay thế lẫn nhau, tuy nhiên, MUST có phần trang trọng hơn HAVE TO
+ MUST NOT = KHÔNG ĐƯỢC (cấm đoán)
+ NOT HAVE TO = không nhất thiết phải (tùy chọn)
YOU MUST NOT WEAR SHORTS TO GO TO SCHOOL. = Bạn không được mặc quần short đi học.
YOU DON’T HAVE TO WEAR LONG PANTS IF YOU DON’T WANT TO. = Nếu bạn không muốn, bạn không nhất thiết phải mặc quần dài.

Học tiếng anh qua bài hát Forever – Stratovarius

I stand alone in the darkness 
The winter of my life came so fast
Memories go back to childhood
To days I still recall
Oh how happy I was then
There was no sorrow
There was no pain
Walking through the green fields
Sunshine in my eyes
I’m still there everywhere
I’m the dust in the wind
I’m the star in the Northern sky
I’ll never stay anywhere
I’m the wind in the trees
Would you wait for me forever.

Từ vựng về các đồ vật trong nhà tắm

Học tiếng anh bằng cách ghi chú vào các vật dụng mà bạn thường sử dụng là cách rất đơn giản và hiệu quả! Hôm nay mình sẽ đưa ra một số từ vựng liên quan đến nhà tắm để mọi người cùng học nhé!

hairbrush: bàn chải tóc
comb: cái lược
mirror: gương
hairdryer: máy sấy
toothpaste: kem đánh răng
shaving cream: kem cạo râu
deodorant: lăn khử mùi
razor: dao cạo
toothbrush: bàn chải đánh răng
floss: chỉ nha khoa

Ôn tập trắc nghiệm Tiếng Anh

Chọn đáp án đúng cho các câu sau:

1. The funeral will be ________, and only members of the dead man’s family will attend.
(A) peculiar
(B) particular
(C) private
(D) alone
2. Do you really believe ________ ghosts?
(A) in
(B) for
(C) on
(D) about
3. I enjoyed ________ her again after all this time.
(A) seeing
(B) see
(C) to see
(D) to seeing
4. I am sorry that I can’t ________ your invitation.
(A) take
(B) accept
(C) agree
(D) have
5. When he was a boy, he was always willing to join in a ________ of football.
(A) match
(B) play
(C) game
(D) group
6. The next ________ of the committee will take place on Thursday.
(A) seating
(B) group
(C) collection
(D) meeting
7. Who ________ the boss tell him that?
(A) did hear
(B) does hear
(C) hears
(D) heard
8. His parents never allowed him ________.
(A) a smoking
(B) smoking
(C) to smoke
(D) some smoked
9. I have absolutely no doubt ________ the innocence of the accused.
(A) about
(B) over
(C) on
(D) with
10. As James had distinctions in Chemistry and Biology in his Higher School Certificate Examination, I hoped to ________ one of these subjects at university.
(A) abandon
(B) discover
(C) specialize
(D) take part in
11. The room was infested ________ cockroaches.
(A) to
(B) by
(C) at
(D) with
12. In my company only executives are eligible ________ share option schemes.
(A) for
(B) of
(C) with
(D) to
13. Johnny is simply blind ________ his own shortcomings.
(A) with
(B) to
(C) for
(D) at
14. John was born ________ two intelligent people.
(A) to
(B) of
(C) with
(D) from
15. He took a taxi ________ he wouldn’t be late.
(A) less
(B) unless
(C) so that
(D) even so
16. He went to a school which ________ good manners and self- discipline.
(A) grew
(B) cultivated
(C) planted
(D) harvested
17. She ________ 20 pounds out of the bank every Monday.
(A) pulls
(B) draws
(C) takes
(D) removes
18. The lost of a front tooth has left an unsightly ________ in her teeth.
(A) slot
(B) slit
(C) gap
(D) hole
19. The terms toad and frog refer to different animals belonging to different genuses, and careful students ________ the two.
(A) intermingle
(B) ignore
(C) distinguish
(D) confuse
20. Although the terms toad and frog refer to different animals belonging to different genuses, some students ________ the two.
(A) distinguish
(B) confuse
(C) respect
(D) observe

Trắc nghiệm tiếng anh trình B

Chọn đáp án đúng nhất cho các câu sau:

1. You can join the club when you ________ a bit older.

(A) will have got
(B) will get
(C) get
(D) are getting
2. If you ________ your money to mine, we shall have enough.
(A) add
(B) combine
(C) join
(D) unite
3. I’ll phone as soon as I ________ to London.
(A) make
(B) get
(C) reach
(D) got
4. We decided ________ at home this afternoon.
(A) staying
(B) stayed
(C) stay
(D) to stay
5. He kept ________ the same thing again and again.
(A) repeat
(B) to repeat
(C) repeat to
(D) repeating
6. They ________ our party about eleven.
(A) leave
(B) left
(C) leaves
(D) have left
7. Paul ________ with us for about nine days by now.
(A) have lived
(B) has lived
(C) had lived
(D) lived
8. Last year I ________ all of my books in my office.
(A) keep
(B) kept
(C) have kept
(D) has kept
9. I’m afraid I ________ my gloves when I was walking home.
(A) lost
(B) will loose
(C) has lost
(D) have lost
10. Mark prefers cycling ________ driving.
(A) than
(B) for
(C) to
(D) as
11. Your sister used to visit you quite often, ________?
(A) didn’t she
(B) doesn’t she
(C) wouldn’t she
(D) hadn’t she
12. After the way she treated you, if I ________ in your place, I wouldn’t return the call.
(A) be
(B) am
(C) was
(D) were
13. I think that you had better ________ earlier so that you can get to class on time.
(A) to start to get up
(B) started getting up
(C) start getting up
(D) to get up
14. I have finished typing all ________ the last page.
(A) until
(B) but
(C) to
(D) for
15. There is no reason to ________ the man simply because you do not agree with him.
(A) insult and defame
(B) enhance and defame
(C) insult and deput
(D) animate and destroy
16. I’m a sharp cookie. There’s no way anybody can pull the wool over my ________.
(A) tissue
(B) eyes
(C) truth
(D) grass
17. If that firm wants to attract workers, it must ________ the pay.
(A) lower
(B) raise
(C) spread
(D) rise
18. The lung transplant operation was ________ complicated and the doctors had to take special care to ensure its success.
(A) broadly
(B) immediately
(C) extremely
(D) slightly
19. Anne’s boss is sometimes forgetful ________ the promises he has made.
(A) at
(B) with
(C) to
(D) of
20. I am glad so many people have passed the test. In fact, there were ________ who haven’t.
(A) little
(B) a little
(C) few
(D) a few